chuan_bi_thuyet_trinh_OS

 avatar
SSkyFire
html
a month ago
9.5 kB
1
Indexable
Never
Chuẩn bị thuyết trình 

User Interface
User interface: Cung cấp khả năng giao tiếp giữa người dùng và hệ điều hành. Thường có 2 dạng thường gặp: CLI (command line interface) và GUI (graphical user interface).

Giao diện người dùng là điều cần thiết và tất cả các OS đều cung cấp nó. Người dùng giao tiếp với OS thông qua giao diện dòng lệnh hoặc giao diện người dùng đồ họa hoặc GUI. Trình thông dịch lệnh thực thi lệnh tiếp theo do người dùng chỉ định.
GUI cung cấp cho người dùng hệ thống menu và cửa sổ dựa trên chuột làm giao diện.

Program execution: Hệ điều hành thực thi các chương trình bằng một loạt các thao tác: load chương trình vào bộ nhớ; quyết định trình tự thực thi bằng các thuật toán như FCFS, RR, SJF; tránh việc bị deadlock trong quá trình thực thi; ……

Đó là Hệ điều hành quản lý cách một chương trình sẽ được thực thi. Nó tải chương trình vào bộ nhớ sau đó nó được thực thi. Thứ tự mà chúng được thực thi phụ thuộc vào Thuật toán lập lịch CPU. Một số ít là FCFS, SJF, v.v. Khi chương trình được thực thi, Hệ điều hành cũng xử lý bế tắc, tức là không có hai tiến trình nào được thực thi cùng một lúc. Hệ điều hành chịu trách nhiệm thực thi trơn tru cả chương trình người dùng và hệ thống. Hệ điều hành sử dụng các tài nguyên khác nhau có sẵn để chạy hiệu quả tất cả các loại chức năng.



- I/O Operations: Người dùng không thể trực tiếp điều khiển các thiết bị vào/ra, VD màn hình, chuột, bàn phím, …. Nên hệ điều hành hỗ trợ việc giao tiếp giữa người dùng, các thiết bị vào/ra và hệ thống máy tính.

Hệ điều hành quản lý các hoạt động đầu vào-đầu ra và thiết lập giao tiếp giữa người dùng và trình điều khiển thiết bị. Trình điều khiển thiết bị là phần mềm được liên kết với phần cứng đang được HĐH quản lý để đồng bộ hóa giữa các thiết bị hoạt động bình thường. Nó cũng cung cấp quyền truy cập vào các thiết bị đầu vào-đầu ra vào một chương trình khi cần thiết.

- File system management:Hệ thống files lưu trữ và quản lý tất cả các file của máy tính trên 1 bộ nhớ, HDD hoặc SDD. Tuy nhiên, người dùng vẫn cần tạo,thêm,xóa,sửa và tìm kiếm các file trong hệ thống nên hệ điều hành cung cấp 1 dịch vụ giúp người dùng sử dụng được hệ thống file

OS cũng giúp quản lý tập tin. Nếu một chương trình cần quyền truy cập vào một tệp thì OS sẽ cấp quyền truy cập. Các quyền này bao gồm chỉ đọc, đọc-  ghi, v.v. Nó cũng cung cấp nền tảng để người dùng tạo và xóa tệp. OS chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định liên quan đến việc lưu trữ tất cả các loại dữ liệu hoặc tệp, tức là đĩa mềm/đĩa cứng/ổ bút, v.v. OS quyết định cách thao tác và lưu trữ dữ liệu.
.

Process communication: Ám chỉ trao đổi dữ liệu giữa các tiến trình. Các tiến trình có thể không nằm trên 1 máy tính, nên có thể phải thực hiện giao tiếp qua mạng. 
OS quản lý việc giao tiếp giữa các tiến trình. Giao tiếp giữa các tiến trình bao gồm việc truyền dữ liệu giữa chúng. Nếu các tiến trình không nằm trên cùng một máy tính mà được kết nối qua mạng máy tính thì việc liên lạc của chúng cũng do chính OS quản lý. 

Error Detection: Thi thoảng, hệ thống máy tính sẽ bị lỗi (CPU, …..). Nhiệm vụ của dịch vụ này là tránh việc sụp đổ toàn hệ thống khi xảy ra 1 lỗi. Ngoài ra, phải thông báo lỗi cho người dùng, đề xuất cách sửa lỗi nếu có. 
OS còn xử lý các lỗi xảy ra trong CPU, trong các thiết bị Đầu vào-Đầu ra, v.v. Nó cũng đảm bảo rằng lỗi không xảy ra thường xuyên và khắc phục các lỗi. Nó cũng ngăn chặn quá trình đi đến bế tắc. Nó cũng tìm kiếm bất kỳ loại lỗi hoặc lỗi nào có thể xảy ra trong bất kỳ tác vụ nào. OS được bảo mật tốt đôi khi cũng hoạt động như một biện pháp đối phó để ngăn chặn mọi hành vi vi phạm Hệ thống Máy tính từ bất kỳ nguồn bên ngoài nào và có thể xử lý chúng.

Security và Privacy – Bằng mật khẩu và các kỹ thuật tương tự khác, nó ngẵn chăn việc truy cập trái phép vào các chương trình và dữ liệu.
Security : OS giữ cho máy tính của chúng ta an toàn trước người dùng trái phép bằng cách thêm lớp bảo mật vào nó. Về cơ bản, Bảo mật không là gì ngoài một lớp bảo vệ giúp bảo vệ máy tính khỏi những kẻ xấu như vi-rút và tin tặc. OS cung cấp cho chúng ta các biện pháp phòng vệ như tường lửa và phần mềm chống vi-rút, đồng thời đảm bảo an toàn tốt cho máy tính và thông tin cá nhân.
Privacy : OS cung cấp cho chúng tôi cơ sở để ẩn thông tin cần thiết của chúng tôi như có khóa trên cửa, nơi chỉ bạn mới có thể vào và những người khác không được phép. Về cơ bản, nó tôn trọng bí mật của chúng tôi và cung cấp cho chúng tôi cơ sở để giữ bí mật đó an toàn.

Resource allocation: (memory, time,…): Các tiến trình khi hoạt động cần bộ nhớ và thời gian sử dụng CPU, mạng, …. Khi đó, hệ điều hành sẽ thực hiện việc phân bổ các tài nguyên phù hợp nhất. Tránh các trường hợp xấu như deadlock, livelocks và starvation.
Tài nguyên hệ thống được chia sẻ giữa các quy trình khác nhau. Đây là OS quản lý việc chia sẻ tài nguyên. Nó cũng quản lý thời gian CPU giữa các tiến trình bằng Thuật toán lập lịch CPU. Nó cũng giúp quản lý bộ nhớ của hệ thống. Nó cũng điều khiển các thiết bị đầu vào-đầu ra. OS cũng đảm bảo việc sử dụng hợp lý tất cả các tài nguyên có sẵn bằng cách quyết định ai sẽ sử dụng tài nguyên nào.


	Memory Management
Hãy hiểu quản lý bộ nhớ bằng Operating system một cách đơn giản. Hãy tưởng tượng một đội cricket có số lượng người chơi hạn chế. Người quản lý đội (OS) quyết định xem cầu thủ sắp tới sẽ chơi 11, chơi 15 hay không được đưa vào đội, dựa trên thành tích của anh ta. Theo cách tương tự, trước tiên Operating system sẽ kiểm tra xem chương trình sắp tới có đáp ứng mọi yêu cầu để có dung lượng bộ nhớ hay không, nếu mọi thứ đều tốt, nó sẽ kiểm tra xem dung lượng bộ nhớ sẽ đủ cho chương trình và sau đó tải chương trình vào bộ nhớ tại một vị trí nhất định. Và do đó, nó ngăn chương trình sử dụng bộ nhớ không cần thiết.
	Processor Management
Hãy tưởng tượng, bếp nấu của chúng ta là CPU, nơi tất cả việc nấu nướng (thực hiện) thực sự diễn ra và đầu bếp là (OS) sử dụng bếp (CPU) để nấu các món ăn (chương trình) khác nhau. Đầu bếp (OS) phải nấu các món ăn (chương trình) khác nhau để đảm bảo rằng bất kỳ món ăn (chương trình) cụ thể nào cũng không mất nhiều thời gian (thời gian không cần thiết) và tất cả các món ăn (chương trình) đều có cơ hội được nấu (thực hiện). Đầu bếp( OS) về cơ bản đã lên lịch thời gian để tất cả các món ăn (chương trình) chạy trong bếp (tất cả hệ thống) một cách trơn tru và do đó nấu (thực hiện) tất cả các món ăn (chương trình) khác nhau một cách hiệu quả.
	Device Management
Operating system quản lý các hoạt động đầu vào - đầu ra và thiết lập giao tiếp giữa người dùng và trình điều khiển thiết bị. Trình điều khiển thiết bị là phần mềm được liên kết với phần cứng đang được OS quản lý để quá trình đồng bộ hóa giữa các thiết bị hoạt động bình thường. Nó cũng cung cấp quyền truy cập vào các thiết bị đầu vào-đầu ra cho một chương trình khi cần thiết. 

	Time Management
Hãy tưởng tượng đèn giao thông là (OS), cho biết tất cả các ô tô (chương trình) có nên dừng(red)=>(simple queue) , start( yellow)=>(ready queue),move(green)=>(under thực thi) và đèn (điều khiển) này thay đổi sau một khoảng thời gian nhất định ở mỗi bên đường (hệ thống máy tính) để ô tô (chương trình) từ mọi phía đường di chuyển thuận lợi khi không có giao thông.





Leave a Comment